Hướng dẫn thay đổi thông số PHP.ini trên Shared Hosting Cpanel bạn nên biết

Nếu bạn muốn thay đổi phiên bản PHP hoặc các thiết lập của PHP.ini theo ý của mình, bạn hoàn toàn có thể làm điều đó thông qua hosting cPanel. Bài viết này của mình sẽ hướng dẫn cho bạn làm được những việc quan trọng trên file php.ini

Việc thay đổi thông số PHP.ini trên Shared Hosting Cpanel giúp bạn tăng các thông số PHP mặc định lên để bạn có thể cài demo theme wordpress không bị phát sinh lỗi, upload bị ngưng, treo giữa chừng, tăng giới hạn upload file khi cài đặt theme,… Đây là 1 thủ thuật tuyệt vời để tối ưu website trên CPanel

Lưu ý quan trọng:

  • Nếu hosting của bạn sử dụng DirectAdmin hay Panel khác thì không áp dụng bài viết này
  • Nếu bạn không hiểu rõ về các thiết lập PHP thì không nên thay đổi, chỉ nên sử dụng các thông số mặc định các để tránh có lỗi xảy ra với blog/website.

Thay đổi phiên bản PHP và tắt bật các module cần thiết

Để làm điều này, các bạn truy cập và cPanel, tìm mục Software (Phần mềm) và click vào mục Select PHP Version.

Một số hosting CPanel hỗ trợ Multi PHP thì bạn phải chọn MultiPHP Ini Editor để thiết lập thông số PHP cho domain cụ thể

Thông thường, phiên bản PHP hiện tại là native (5.x)

Bạn chọn phiên bản tại mục Phiên bản PHP (hay PHP Version) khác và click Set As Current

Nếu muốn tắt/bật các module của PHP, các bạn chỉ cần tick hoặc bỏ tick trong danh sách bên dưới, sau đó click vào nút Save. Để khôi phục thiết lập mặc định, click vào nút Use Defaults.

Thay đổi, chỉnh sửa các thông số PHP

Để thay đổi các thông số PHP, tại giao diện lựa chọn phiên bản PHP ở bước trên, các bạn click vào mục Switch To PHP Options.

Tại đây, các bạn có thể thay đổi các thông số PHP theo nhu cầu của mình. Một số thông số thường được thay đổi bao gồm:

  • Ý nghĩa của một số option như sau. Bạn cần nắm rõ
    • allow_url_fopen: Cho phép sử dụng hàm fopen.
    • date.timezone: Thay đổi múi giờ mặc định trong PHP.
    • display_errors: Bật/tắt hiển thị lỗi PHP ra ngoài website.
    • error_reporting: Tùy chọn các lỗi PHP được báo cáo.
    • file_uploads: Cho phép upload qua PHP.
    • include_path: Đường dẫn lưu cấu hình PHP, không nên thay đổi.
    • log_errors: Bật tắt file log, nên bật để kiểm tra lỗi (nếu có) khi lên PHP 7.
    • mail.force_extra_parameters: Thêm các tham số tùy chỉnh khi gửi mail.
    • max_execution_time: Tùy chỉnh thời gian tối đa để thực thi PHP.
    • max_input_time: Thời gian tối đa để PHP phân tích dữ liệu nhập vào, -1 là không giới hạn.
    • max_input_vars: Giới hạn số lượng tham số truyền vào.
    • memory_limit: Bộ nhớ tối đa mà PHP được phép sử dụng.
    • open_basedir: Thiết lập đường dẫn thư mục mà PHP được phép thực thi, để trống để sử dụng thiết lập mặc định của máy chủ.
    • post_max_size: Thiết lập kích thước dữ liệu tối đa được gởi đi.
    • session.save_path: Thiết lập thư mục chứa session trong PHP.
    • short_open_tag: Cho phép PHP sử dụng thẻ mở rút gọn <? thay vì <?php.
    • upload_max_filesize: thiết lập kích thước tập tin tối đa được phép tải lên máy chủ thông qua PHP.

Các thông số trên rất quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của WordPress website như cài đặt theme, plugin, upload file, thực thi các câu lệnh nặng và phức tạp. Mình xin gợi ý sử dụng các giá trị trung bình của thông số. Ví dụ như upload_max_filesize mình set lên 128 M hoặc cao hơn là 1G như hình

Click vào nút Lưu (Save) để lưu các thay đổi mà bạn đã làm. Chúc các bạn thành công và may mắn! Hy vọng bài viết để tối ưu php.ini trong hosting Cpanel sẽ giúp ích cho bạn.